Thời hạn giấy phép xuất, nhập khẩu phương tiện bay
Dự thảo bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 5 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn hiệu lực của Giấy phép xuất, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay.
Để đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý chuyên ngành đối với hàng hoá có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, thời hạn hiệu lực của Giấy phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay tối đa 180 ngày tính từ ngày ký văn bản cấp giấy phép (Giấy phép theo mẫu số 1b tại Phụ lục kèm theo Nghị định này).
Dự thảo cũng sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 10 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP về điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay.
Theo đó, để đảm bảo phù hợp với thực tiễn, dự thảo đề xuất đối với trường hợp cơ sở chỉ thực hiện nội dung quy trình sửa chữa, bảo dưỡng thì cung cấp danh mục loại phương tiện bay sửa chữa, bảo dưỡng.
Bên cạnh đó, dự thảo sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 19 về điều kiện khai thác, sử dụng phương tiện bay. Cụ thể:
"3. Người trực tiếp điều khiển phương tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa từ 0,25 ki-lô-gam trở lên phải có Giấy phép điều khiển bay quan sát bằng trực quan; trường hợp điều khiển phương tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa từ 2 ki-lô-gam trở lên, bay ngoài tầm nhìn trực quan, bay theo chương trình cài đặt sẵn thông qua bộ điều khiển trung tâm phải có Giấy phép điều khiển bay quan sát bằng thiết bị do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bằng, chứng chỉ quốc tế được Bộ Quốc phòng công nhận (không áp dụng với đối tượng là học viên đang trong thời gian đào tạo để cấp Giấy phép điều khiển tại các cơ sở đào tạo)".
Việc bổ sung không áp dụng quy định nêu trên với đối tượng là học viên đang trong thời gian đào tạo để cấp Giấy phép điều khiển tại các cơ sở đào tạo nhằm đảm bảo phù hợp với thực tiễn đặt ra vì đối tượng học viên đang trong quá trình đào tạo chưa thể có bằng, chứng chỉ.
Thời gian xử lý hồ sơ cấp mới, cấp đổi Giấy phép điều khiển phương tiện bay
Ngoài ra, dự thảo sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 28 về kiểm tra, sát hạch cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay theo hướng giảm thời gian xử lý và cấp giấy phép từ 10 ngày xuống còn 08 ngày. Cụ thể:
"đ) Trong thời hạn 08 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ sở đào tạo, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay thuộc Bộ Quốc phòng gửi Giấy phép điều khiển phương tiện bay tới cơ sở đào tạo dạng bản điện tử hoặc bản cứng (khi có nhu cầu); cơ sở đào tạo có trách nhiệm gửi Giấy phép điều khiển phương tiện bay cho người học".
Về quy trình cấp đổi, cấp lại Giấy phép điều khiển phương tiện bay (Điều 29 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP), dự thảo cũng cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ cấp đổi Giấy phép. Cụ thể:
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp đổi, cấp lại Giấy phép điều khiển phương tiện bay cho người có giấy phép. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 02 ngày làm việc cơ quan có thẩm quyền cấp đổi, cấp lại thông báo bằng văn bản (hoặc qua thư điện tử) hướng dẫn người có giấy phép hoàn thiện hồ sơ.
Đồng thời, dự thảo cũng bãi bỏ một số điểm tại khoản 3, khoản 4 Điều 29 về hồ sơ cấp đổi, cấp lại Giấy phép điều khiển phương tiện bay.
Theo đó, không yêu cầu nộp Giấy phép điều khiển phương tiện bay đã được cấp trong hồ sơ cấp đổi.
Không yêu cầu nộp đơn trình báo về việc mất Giấy phép điều khiển phương tiện bay và bản sao hợp lệ hồ sơ của cơ sở đào tạo đối với yêu cầu cấp lại.
