Bộ Công Thương cho biết, về ưu đãi trong hoạt động dầu khí và chính sách khai thác tài nguyên đối với khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí, dự thảo Nghị định đề xuất quy định về tiêu chí xác định các lô dầu khí tại vùng nước sâu, xa bờ, khu vực có điều kiện địa lý đặc biệt khó khăn, địa chất phức tạp; mỏ dầu khí cận biên; cơ chế nâng cao hệ số thu hồi dầu; lập, phê duyệt danh mục các lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư đặc biệt; quy định về khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí; cơ chế điều hành khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí; cơ chế quản lý, hạch toán, sử dụng tài sản tiếp nhận từ nhà thầu để khai thác tận thu dầu khí.
So với Nghị định số 45/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí, các nội dung nêu trên được sửa đổi, bổ sung phù hợp với quy định của Luật Dầu khí năm 2026 và thực tiễn hoạt động dầu khí tại Việt Nam. Cụ thể:
Thẩm định và phê duyệt danh mục các lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư đặc biệt
Dự thảo nêu rõ, căn cứ đối tượng ưu đãi quy định tại Điều 41 Luật Dầu khí, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam xây dựng danh mục các lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư đặc biệt, trình Bộ Công Thương 01 bộ hồ sơ để thẩm định.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương có văn bản lấy ý kiến của các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Quốc phòng, Ngoại giao, Công an và các bộ, ngành khác có liên quan.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Công Thương, các bộ, ngành, địa phương có văn bản góp ý gửi Bộ Công Thương.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản góp ý của các bộ, ngành, trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương có văn bản đề nghị Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam tiếp thu, giải trình. Trong thời hạn 10 ngày, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam có văn bản tiếp thu, giải trình ý kiến của các bộ, ngành, gửi Bộ Công Thương.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các bộ, ngành hoặc văn bản tiếp thu, giải trình của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam (nếu có), Bộ Công Thương hoàn thành thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục các lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư đặc biệt.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của Bộ Công Thương, Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt danh mục các lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư đặc biệt.
Hằng năm, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam rà soát, đánh giá tình hình đàm phán, ký hợp đồng dầu khí và triển khai hoạt động dầu khí tại các lô, mỏ dầu khí, đề xuất điều chỉnh danh mục các lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư đặc biệt (nếu cần thiết), báo cáo Bộ Công Thương thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định.
Thẩm định và phê duyệt kế hoạch phát triển mỏ dầu khí để phát triển mỏ dầu khí cận biên
Theo dự thảo, nhà thầu lập kế hoạch phát triển mỏ dầu khí để phát triển các mỏ dầu khí cận biên theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Nghị định này, trình Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thẩm định kế hoạch phát triển mỏ dầu khí và đề xuất áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư đối với phát triển khai thác mỏ dầu khí cận biên. Nội dung của báo cáo kế hoạch phát triển mỏ dầu khí phải bổ sung nội dung thuyết minh, tính toán hiệu quả kinh tế và đề xuất chính sách ưu đãi phù hợp theo Điều 43 Luật Dầu khí, các nội dung đánh giá, đề xuất liên quan nhằm bảo đảm lợi ích của nước chủ nhà đối với phần giá trị kinh tế tăng thêm phát sinh sau khi sản lượng dầu khí khai thác lũy kế của mỏ dầu khí cận biên đạt trữ lượng dầu khí được phê duyệt tại kế hoạch phát triển mỏ dầu khí.
Nhà thầu phải tính toán hiệu quả kinh tế của phương án phát triển mỏ theo điều kiện kinh tế, kỹ thuật của hợp đồng dầu khí hiện hữu; trường hợp không đạt hiệu quả kinh tế tối thiểu theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Nghị định này thì lần lượt tính toán theo các chính sách ưu đãi theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 43 Luật Dầu khí để xác định và đề xuất chính sách ưu đãi phù hợp.
Trường hợp thuộc khoản 4 Điều 43 Luật Dầu khí, nhà thầu được đề xuất lựa chọn một trong hai chính sách ưu đãi quy định tại khoản đó. Việc tính toán hiệu quả kinh tế của dự án phải thể hiện riêng cho mỏ cận biên, nêu rõ giả định và nguyên tắc phân bổ chi phí, sản lượng khi lô dầu khí có các mỏ khác đang khai thác.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà thầu, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam hoàn thành thủ tục thẩm định. Nội dung thẩm định phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 56 của Nghị định này và bổ sung thêm nội dung thẩm định đánh giá về cơ sở pháp lý, tính đầy đủ, hợp lý, điều kiện áp dụng và chính sách ưu đãi do Nhà thầu đề xuất làm cơ sở đề xuất điều chỉnh nội dung hợp đồng dầu khí.
Sau khi hoàn thành công tác thẩm định, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam có thông báo cho Nhà thầu về kết quả thẩm định kế hoạch phát triển mỏ dầu khí. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo kết quả thẩm định Kế hoạch phát triển mỏ dầu khí, Nhà thầu đề xuất Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam tiến hành thủ tục điều chỉnh nội dung hợp đồng dầu khí theo quy định tại Điều 18 Luật Dầu khí. Sau khi hoàn thành đàm phán thỏa thuận sửa đổi hợp đồng dầu khí, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam trình Bộ Công Thương để thẩm định, phê duyệt thỏa thuận sửa đổi hợp đồng dầu khí và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam phê duyệt kế hoạch phát triển mỏ dầu khí để phát triển mỏ dầu khí cận biên để nhà thầu triển khai.
Nhà thầu có trách nhiệm hạch toán riêng các chi phí liên quan đến hoạt động dầu khí của mỏ cận biên, bao gồm phần chi phí thu hồi tăng thêm trong trường hợp áp dụng mức ưu đãi quy định tại khoản 4 Điều 43 để thu hồi các chi phí cho mỏ cận biên, kể từ thời điểm kế hoạch phát triển mỏ cận biên được phê duyệt làm cơ sở xác định chi phí được phép thu hồi cho mỏ cận biên, Tập đoàn Công nghiệp – Năng lượng Quốc gia Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra, giám sát định kỳ việc thực hiện của nhà thầu.
