Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện
Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, đối tượng tham gia BHXH tự nguyện bao gồm:
(i) Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng.
(ii) Đối tượng đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc (trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này) gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
- Cán bộ, công chức, viên chức.
Điều kiện hưởng lương hưu theo chế độ BHXH tự nguyện
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 11/2025/TT-BNV quy định về điều kiện hưởng lương hưu, người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên.
- Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trước ngày 1/1/2021 và đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện trở lên thì được hưởng lương hưu khi đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ, trừ trường hợp người lao động có nguyện vọng hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Mức đóng BHXH tự nguyện năm 2026
Căn cứ khoản 1 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức đóng BHXH tự nguyện năm 2026 như sau:
Mức đóng BHXH tự nguyện/tháng = 22% x Mức thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện - Mức nhà nước hỗ trợ đóng
Trong đó:
(i) Mức thu nhập chọn đóng BHXH tự nguyện sẽ do người lao động tự lựa chọn nhưng phải đảm bảo nằm trong khoảng sau:
- Mức thấp nhất: Bằng mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn. Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP và Điều 2 Nghị định 351/2025/NĐ-CP, mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn năm 2026 là 1.500.000 đồng/tháng.
Do đó, mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện tối thiểu được tính là: 22% x 1.500.000 = 330.000 đồng/tháng
- Mức cao nhất: Bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng.
Vì vậy, mức đóng BHXH tự nguyện tối đa là: 22% x 20 x 2.340.000 = 10.296.000 đồng/tháng
(ii) Mức nhà nước hỗ trợ đóng: Người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn, cụ thể:
- Bằng 50% đối với người tham gia thuộc hộ nghèo, người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Bằng 40% đối với người tham gia thuộc hộ cận nghèo.
- Bằng 30% đối với người tham gia là người dân tộc thiểu số.
- Bằng 20% đối với người tham gia khác.
Lưu ý:
- Người tham gia BHXH tự nguyện thuộc đối tượng hỗ trợ ở nhiều mức khác nhau thì được hỗ trợ theo mức cao nhất.
- Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước từng thời kỳ, Chính phủ xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cho phù hợp.
- Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia BHXH tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng).
(Căn cứ Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP)
Theo đó, mức đóng BHXH tự nguyện tối thiểu và tối đa năm 2026 (dựa trên mức lương cơ sở 2.340.000) như sau:
| Đối tượng | Mức đóng tối thiểu | Mức đóng tối đa |
| Hộ nghèo | 165.000 đồng/tháng | 10.131.000 đồng/tháng |
| Hộ cận nghèo | 198.000 đồng/tháng | 10.164.000 đồng/tháng |
| Người dân tộc thiểu số | 231.000 đồng/tháng | 10.197.000 đồng/tháng |
| Đối tượng khác | 264.000 đồng/tháng | 10.230.000 đồng/tháng |
