Bảng lương mới nhất của công chức khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng từ 1/7: Vị trí nào sẽ nhận được hơn 25 triệu đồng/tháng?

Hoàng Nguyễn | 07:51 18/05/2026

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở chính thức tăng lên 2.530.000 đồng/tháng.

Bảng lương mới nhất của công chức khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng từ 1/7: Vị trí nào sẽ nhận được hơn 25 triệu đồng/tháng?

Tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026

Nghị định số 161/2026/NĐ-CP áp dụng đối với người hưởng lương, phụ cấp và chế độ tiền thưởng trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội được Nhà nước giao nhiệm vụ và lực lượng vũ trang từ trung ương đến cấp xã.

Các đối tượng được áp dụng mức lương cơ sở gồm: cán bộ, công chức; viên chức; người lao động hợp đồng được xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP; người làm việc trong biên chế hội được ngân sách hỗ trợ; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan công an; người làm việc trong tổ chức cơ yếu; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở được dùng làm căn cứ để tính mức lương trong bảng lương, mức phụ cấp, mức sinh hoạt phí, hoạt động phí và các khoản trích hưởng theo quy định pháp luật. Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng/tháng.

Trước 01/7/2026, mức lương cơ sở đang được áp dụng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng (từ 01/7/2024).

Bảng lương cán bộ, công chức năm 2026

Hiện nay, cán bộ, công chức, viên chức, đang được tính lương theo công chức: Lương = Hệ số x mức lương cơ sở. Trong đó, hệ số lương được quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP. 

Mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng chính thức được triển khai từ 01/7/2026, thì bảng lương của cán bộ, công chức năm 2026 cụ thể như sau:

Bậc lương
Hệ số
Từ 1/7/2026
Chuyên gia cao cấp
Bậc 1
8,8
22.246.000
Bậc 2
9,4
23.782.000
Bậc 3
10,0
25.300.000
Công chức loại A3 (nhóm A3.1)
Bậc 1
6,2
15.686.000
Bậc 2
6,56
16.596.799
Bậc 3
6,92
17.507.600
Bậc 4
7,28
18.418.400
Bậc 5
7,64
19.329.200
Bậc 6
8,0
20.240.000
Công chức loại A3 nhóm A3.2
Bậc 1
5,75
14.547.500
Bậc 2
6,11
15.458.300
Bậc 3
6,47
16.369.100
Bậc 4
6,83
17.279.900
Bậc 5
7,19
18.190.700
Bậc 6
7,55
19.101.500
Công chức loại A2 nhóm A2.1
Bậc 1
4,4
11.132.000
Bậc 2
4,74
11.992.200
Bậc 3
5,08
12.852.400
Bậc 4
5,42
13.712.600
Bậc 5
5,76
14.572.800
Bậc 6
6,1
15.433.000
Bậc 7
6,44
16.293.200
Bậc 8
6,78
17.153.400
Công chức loại A2 nhóm A2.2
Bậc 1
4,0
10.120.000
Bậc 2
4,34
10.980.200
Bậc 3
4,68
11.840.400
Bậc 4
5,02
12.700.599
Bậc 5
5,36
13.560.800
Bậc 6
5,7
14.421.000
Bậc 7
6,04
15.281.200
Bậc 8
6,38
16.141.400
Công chức loại A1
Bậc 1
2,34
5.920.200
Bậc 2
2,67
6.755.100
Bậc 3
3,0
7.590.000
Bậc 4
3,33
8.424.900
Bậc 5
3,66
9.259.800
Bậc 6
3,99
10.094.700
Bậc 7
4,32
10.929.600
Bậc 8
4,65
11.764.500
Bậc 9
4,98
12.599.400
Công chức loại A0
Bậc 1
2,1
5.313.000
Bậc 2
2,41
6.097.300
Bậc 3
2,72
6.881.600
Bậc 4
3,03
7.665.899
Bậc 5
3,34
8.450.200
Bậc 6
3,65
9.234.500
Bậc 7
3,96
10.018.800
Bậc 8
4,27
10.803.099

Công chức loại B
Bậc 1
1,86
4.705.800
Bậc 2
2,06
5.211.800
Bậc 3
2,26
5.717.799
Bậc 4
2,46
6.223.800
Bậc 5
2,66
6.729.800
Bậc 6
2,86
7.235.800
Bậc 7
3,06
7.741.800
Bậc 8
3,26
8.247.799
Bậc 9
3,46
8.753.800
Bậc 10
3,66
9.259.800
Bậc 11
3,86
9.765.800
Bậc 12
4,06
10.271.799
Công chức loại C
Bậc 1
1,65
3.795.000
Bậc 2
1,83
4.250.400
Bậc 3
2,01
4.705.800
Bậc 4
2,19
5.161.200
Bậc 5
2,37
5.616.600
Bậc 6
2,55
6.072.000
Bậc 7
2,73
6.527.400
Bậc 8
2,91
6.982.799
Bậc 9
3,09
7.438.200
Bậc 10
3,27
7.893.600
Bậc 11
3,45
8.349.000
Bậc 12
3,63
8.804.400


(0) Bình luận
Bảng lương mới nhất của công chức khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng từ 1/7: Vị trí nào sẽ nhận được hơn 25 triệu đồng/tháng?
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO